Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 20/01/2026 về Cải cách hành chính xã Tân An năm 2026
Ngày 20/01/2026 Chủ tịch UBND xã Tân An ban hành kế hoạch số 20/KH-UBND về cải cách hành chính năm 2026. Trong đó xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ theo định hướng của tỉnh, cụ thể:
1. Cải cách thể chế
1.1. Mục tiêu
- Hoàn thiện hệ thống thể chế của xã theo quy định của tỉnh và thực tiễn tại
địa phương, trọng tâm tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, nâng cao năng
lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
- Hoàn thiện thể chế và khung pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số,
phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội
số.
- 100% văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND đảm bảo quy trình
xây dựng và ban hành theo quy định, đúng tiến độ, thời hạn.
- 100% văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành được rà soát,
kiến nghị xử lý đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống
pháp luật.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả thực thi, tiếp nhận thông tin pháp luật trên địa
bàn thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.
1.2. Nhiệm vụ
- Tập trung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện thể chế
thuộc tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là về tổ chức bộ máy hành chính, chế độ công
vụ đầy đủ, đồng bộ trên cơ sở Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán bộ,
công chức, Luật Viên chức, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật, các
văn bản quy phạm liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật:
+ Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật do HĐND, UBND ban hành; tăng cường sự tham gia ý kiến rộng rãi của người
dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán của quy định pháp luật.
+ Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát
hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc
không còn phù hợp.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật:
+ Ban hành quy định và tổ chức triển khai có hiệu quả công tác tổ chức thi
hành pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật hàng năm.
+ Đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật.
+ Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật theo kế hoạch của Tỉnh.
+ Tăng cường vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã
hội, xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng trong phản biện và giám sát thi hành pháp
luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
2.1. Mục tiêu
- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết phải được rà soát,
trình công bố, cập nhật công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia đúng thời gian quy định.
- Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực
quản lý (10% TTHC kiến nghị đơn giản hóa; giảm tối thiểu 20% thông tin phải
khai báo trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa).
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ thủ tục hành chính
được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương,
giữa các cấp chính quyền đạt 70%.
- 100% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai
thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 80%
trở lên.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực
tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
- Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành
chính có đủ điều kiện trên Cổng dịch vụ công quốc gia là 90%. Tỷ lệ hồ sơ trực
tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính là 80%.
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công triển khai quy trình số hóa hồ sơ,
giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đạt 100%; tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện
tử đạt 100%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa đạt tối thiểu 80%.
- 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và
trong từng cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện
để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, thực hiện quản trị nội bộ
trên môi trường điện tử (trừ các thủ tục có yếu tố mật, đặc thù) bảo đảm thông
suốt, hiệu quả.
- 100% phản ánh kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến giải quyết
thủ tục hành chính được xử lý đúng hạn.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, về giải quyết thủ tục hành chính, về sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước đạt tối thiểu 95%.
- 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không
phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện
thành công thủ tục hành chính trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ
quan nhà nước kết nối, chia sẻ.
- 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền
điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ
thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.
2.2. Nhiệm vụ
- Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ,
không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm
thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp theo
quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ1, nhất
là đẩy mạnh các giải pháp liên thông, mở rộng việc tiếp nhận hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính.
- Rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính:
+ Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; đề xuất loại
bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn
cho người dân; đề xuất loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp
lý; đề xuất tích hợp, cắt giảm mạnh các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung
thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn
có; chủ động đề xuất liên thông các thủ tục hành chính giảm thiểu đầu mối liên
hệ, thời gian chờ đợi cho người dân, doanh nghiệp.
+ Trình cấp phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, quy định kinh doanh. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực
thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh
và giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
+ Rà soát, thống kê và đề xuất đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở ứng dụng triệt để công nghệ
thông tin, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều
hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện; khai
thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ,
kết quả giải quyết TTHC theo quy định
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, nghiên cứu, đề
xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính,
thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
3.1. Mục tiêu
- Tổ chức đơn vị hành chính theo tiêu chuẩn quy định. Phân định rõ
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vi, phòng ban chuyên môn, khắc
phục được tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa
các cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước.
3.2. Nhiệm vụ
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật về tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước tại địa phương trên cơ sở các quy định của Trung ương, của tỉnh;
trọng tâm là các vấn đề chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước
thuộc Ủy ban nhân dân xã.
- Triển khai thực hiện các quy định mới, đề án của Trung ương, tỉnh về tổ
chức chính quyền địa phương.
- Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh
gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ
của các đơn vị sự nghiệp công lập. Phối hợp triển khai thực hiện các quy định mới
của Trung ương, tỉnh về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất,
giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập theo từng ngành, lĩnh vực; quy hoạch mạng
lưới các đơn vị sự nghiệp công lập, trọng tâm là các lĩnh vực: Y tế; giáo dục và đào
tạo; lao động, thương binh và xã hội; khoa học và công nghệ; văn hóa, thể thao và
du lịch; thông tin và truyền thông
- Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý gắn liền với quyền
hạn và trách nhiệm; khuyến khích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích
cực, chủ động của đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
+ Tổ chức thực hiện các quy định mới đối với địa phương.
+ Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách kiểm soát quyền lực chặt chẽ, bảo
đảm dân chủ, công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình trong tổ chức
thực hiện nhiệm vụ. Triển khai các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hiệu quả
việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân cấp.
- Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng
cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở
ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông
tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính trên
môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy tờ.
4. Cải cách chế độ công vụ
4.1. Mục tiêu
Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài.
Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ
nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức để thu hút người thực sự có đức,
có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất
lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; 100% công chức xã có trình độ đại học trở
lên và được chuẩn hóa về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm
việc. Kiện toàn Quyết định chuyên trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công
theo Nghị quyết số 332/NQ-CP ngày 15/10/2025.
4.2. Nhiệm vụ
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, quản lý
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức;
Luật Viên chức, các văn bản hướng dẫn thi hành luật, bảo đảm đồng bộ với các
quy định của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát
triển đất nước trong giai đoạn mới.
- Triển khai các quy định mới về quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức;
đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức,
viên chức, quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong
cơ quan hành chính nhà nước; tăng cường phân cấp theo lĩnh vực đặc thù và khu
vực.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển
dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức. Thực hiện các quy định về
quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức bằng dữ liệu, số liệu và chuyển đổi
số.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo vị trí việc làm, khung
năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
- Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại cán bộ,
công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các
tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm,
thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
- Tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền lương
mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo lộ trình cải
cách chính sách tiền lương.
- Triển khai các quy định mới về quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính
sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động
theo hướng đẩy mạnh tự chủ.
- Hoàn thiện quy định về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong
hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm,
kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Phối hợp rà soát nội dung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà
nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và
yêu cầu của vị trí việc làm, bảo đảm không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Mục tiêu
- Thực hiện quy định mới về cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước.
- Triển khai thực hiện các quy định pháp luật về cơ chế quản lý, cơ chế tài
chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Đến năm
2030, giảm bình quân (theo chỉ tiêu tỉnh giao) chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước
cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021-2025.
5.2. Nhiệm vụ
- Tổ chức thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, quy định về quản lý, sử dụng
tài sản công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 và các văn bản có liên quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân
sách nhà nước, quy định về cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính tại các cơ
quan, tổ chức hành chính nhà nước trên cơ sở cụ thể hóa các chủ trương của Đảng
và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Thực hiện có hiệu quả các quy định cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công,
mua sắm công các sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số quốc gia giai
đoạn 2025-2030 theo hướng dẫn của Trung ương
- Thực hiện các quy định pháp luật để hoàn thành việc sắp xếp, bố trí tài
sản công của các địa phương sau sắp xếp. Tăng cường quản lý, kiểm tra
bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công của các đơn vị và phòng chuyên môn.
- Triển khai thực hiện quy định pháp luật về cơ chế tài chính tại các đơn vị
sự nghiệp công lập:
+ Triển khai thực hiện quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập, bao gồm các quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu
nhập bổ sung; thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế
kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn, quy định của Trung ương.
+ Chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước
đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng
đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; tạo sự cạnh tranh bình
đẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa
dịch vụ sự nghiệp công.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về
sử dụng ngân sách nhà nước, phân phối kết quả tài chính tại cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn xã.
- Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường,
thúc đẩy xã hội hóa:
+ Phối hợp rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện
đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường,
nhất là y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ...
+ Triển khai các chính sách khuyến khích thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài
công lập (giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ).
+ Phối hợp chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ
hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
6.1. Mục tiêu
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với 100% cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành do các cơ quan, đơn vị, phòng chuyên môn đang quản lý
tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử.
- 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp
định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống
thông tin.
- 100% các hệ thống thông tin của địa phương có liên quan đến người dân,
doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua Trục
liên thông văn bản quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của
người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, không phải cung cấp lại.
- Kết nối chia sẻ dữ liệu hệ thống thông tin báo cáo địa phương với Hệ
thống thông tin báo cáo tỉnh và quốc gia.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được cung cấp trên nhiều phương
tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động. Tỷ lệ giao dịch không dùng
tiền mặt đạt 80%.
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công
việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước, hồ sơ đặc thù).
6.2. Nhiệm vụ
- Hoàn thiện môi trường pháp lý:
+ Phối hợp triển khai rà soát, cập nhật khung pháp lý hỗ trợ xây dựng, phát
triển chính quyền số trên cơ sở quy định của Trung ương, tỉnh.
+ Triển khai các chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng,
cung cấp các dịch vụ số.
- Phát triển nền tảng và hệ thống số quy mô quốc gia:
+ Phát triển các hệ thống đặc thù sử dụng trong phạm vi địa phương để tiết
kiệm thời gian, chi phí triển khai, tạo điều kiện kết nối, chia sẻ dữ liệu...
+ Xây dựng, phát triển nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ, tiện ích trong chính quyền điện tử, chính
quyền số.
- Phát triển ứng dụng, dịch vụ nội bộ:
+ Kết nối, trao đổi chia sẻ dữ liệu số, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của các bộ, ngành, hệ thống điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
+ Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc
phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND xã triển khai, phục vụ chỉ đạo,
điều hành tại địa phương.
+ Kết nối, triển khai báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; kết nối,
tích hợp theo thời gian thực các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của địa phương
với Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của tỉnh.
+ Kết nối Hệ thống quản lý văn bản, điều hành công việc của địa phương
với Hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi về thực hiện nhiệm vụ do
tỉnh giao.
+ Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường
mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử
tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu
trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định.
+ Phát triển các ứng dụng, dịch vụ nghiệp vụ, chuyên ngành phục vụ nội
bộ và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trong và ngoài địa phương.
+ Đẩy mạnh việc sử dụng chữ ký số, định danh số, chuyển đổi số và niêm
phong điện tử trong xử lý văn bản hành chính, cắt giảm giấy tờ, nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ.
+ Ứng dụng mạnh mẽ, hiệu quả các công nghệ số mới như trí tuệ nhân tạo
(AI) ,mạng xã hội và các công nghệ số mới trong xây dựng, triển khai các ứng
dụng, dịch vụ chính quyền điện tử tại địa phương.
- Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp:
+ Tiếp tục triển khai Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh
Đồng Nai. Tăng cường giải pháp truyền thông, hỗ trợ trực tiếp để người dân, tổ
chức biết, thực hiện nhiệm vụ trong quá trình nộp hồ sơ, nhận kết quả.
+ Xây dựng các kênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt
động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.
+ Tích hợp các ứng dụng thanh toán điện tử, đa dạng hóa các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ thanh
toán điện tử một cách rộng rãi tới tất cả người dân.
+ Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công;
kết nối đồng bộ với các hệ thống tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện cải cách hành chính
7.1. Mục tiêu
- Cụ thể hóa trách nhiệm, đề cao vai trò người đứng đầu trong chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; siết chặt kỷ luật kỷ cương hành chính của
công chức.
- Xây dựng kế hoạch kịp thời, đánh giá khách quan kết quả thực hiện công
tác cải cách hành chính của tỉnh và các đơn vị, địa phương.
- Tối thiểu 50% đơn vị được kiểm tra cải cách hành chính, công vụ, kỷ luật
kỷ cương hành chính; 100% các tồn tại, hạn chế qua kiểm tra được khắc phục
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trong năm; 60% hoạt động kiểm tra của
cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống
thông tin của cơ quan quản lý.
- Bố trí đủ nguồn lực tài chính và nhân lực thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính.
- Triển khai các giải pháp cải tiến, sáng kiến trong công tác CCHC.
- Chỉ số Cải cách hành chính cải thiện so với năm 2025.
7.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính, kế hoạch kiểm tra cải cách hành
chính, các kế hoạch thực hiện chuyên đề về cải cách hành chính và tổ chức triển
khai theo phạm vi quản lý.
- Tăng cường trách nhiệm phối hợp triển khai các nhiệm vụ cải cách hành
chính, xử lý kịp thời các vướng mắc trong công tác cải cách hành chính.
- Thực hiện thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; phối hợp với
các phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, phổ biến Chương
trình cải cách hành chính giai đoạn 2021-2030, kế hoạch thực hiện cải cách hành
chính năm và chuyên đề; nhân rộng các gương điển hình, các cách làm cải cách
hành chính có hiệu quả thiết thực.
- Tổ chức các chương trình thực tế đối thoại trực tiếp lãnh đạo các đơn vị,
địa phương giải đáp những khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp về
những vấn đề liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính
được thực hiện tại địa phương.
- Thực hiện công tác kiểm tra cải cách hành chính toàn diện, tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả các hệ thống giám sát, dữ liệu
phục vụ công tác kiểm tra; lấy kết quả kiểm tra cải cách làm tiêu chí, căn cứ đề
xuất khen thưởng, xử lý vi phạm và đánh giá công vụ theo quy định.
Đính kèm kế hoạch cụ thể./.
Tác giả: tuyetmai
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập